DL & PartnersDL & Partners

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Luật sư
  • Lĩnh vực chuyên môn
    • Đầu tư nước ngoài
    • Mua bán & sáp nhập doanh nghiệp
    • Thị trường vốn/ Chứng khoán
    • Bất động sản & xây dựng
    • Giải quyết tranh chấp
    • Thương mại quốc tế
    • Thuế
    • Lao động
    • Cạnh tranh
    • Truyền thông và giải trí
  • Ấn phẩm
  • Tuyển dụng
  • Liên hệ
  • English
  • Русский

[QUÝ I/2026] – CẬP NHẬT PHÁP LÝ

by DL & PARTNERS / Thứ Ba, 31 Tháng Ba 2026 / Published in Cập nhật pháp luật

1. Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 66/2025/QH15 ngày 14/06/2025 (“Luật Thuế TTĐB 2025”)

Luật Thuế TTĐB 2025 do Quốc hội ban hành ngày 14/06/2025, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, với một số quy định mới sau:

Bổ sung đối tượng chịu thuế là mặt hàng nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL theo Tiêu chuẩn quốc gia; loại bỏ điều hòa nhiệt độ công suất dưới 24.000 BTU khỏi đối tượng chịu thuế[1]… nhằm hạn chế ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng chính đáng của người dân. Đồng thời, Luật đã sửa đổi, bổ sung mô tả một số mặt hàng chịu thuế như thuốc lá, rượu bia, ô tô, để đồng bộ với pháp luật chuyên ngành. Bên cạnh đó, Luật cũng quy định rõ, chủ thể kinh doanh phải nộp thuế khi quá thời hạn tái xuất, tái nhập hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa trong thời gian tạm nhập, tái xuất.[2]

Tiếp đó, Luật điều chỉnh các đối tượng không chịu thuế đối với: hàng hóa xuất khẩu bị trả lại nếu chưa sử dụng, gia công, chế biến; phương tiện hoạt động trong khuôn viên hạn chế hoặc phục vụ mục đích cứu hộ, cứu nạn, đào tạo.[3] Ngoài ra, Luật đã thiết lập cơ chế cho phép điều chỉnh danh mục đối tượng không chịu thuế, bảo đảm phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn.[4]

Về căn cứ và phương pháp tính thuế, Luật mới kế thừa quy định hiện hành về phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm, nhưng có bổ sung phương pháp tính thuế hỗn hợp áp dụng cho thuốc lá, cụ thể, từ năm 2027-2031, thuốc lá áp dụng phương pháp tính thuế TTĐB theo tỷ lệ phần trăm cộng thêm mức thuế tuyệt đối.[5] Đây là thay đổi lớn nhất, thay vì chỉ tính trên giá bán, Luật quy định thêm khoản tiền thuế cố định trên mỗi đơn vị sản phẩm thuốc lá nhằm giảm tiêu dùng hiệu quả hơn theo khuyến nghị của quốc tế.

Đáng chú ý, Luật Thuế TTĐB 2025 điều chỉnh quy định: (i) giá tính thuế hàng nhập khẩu phải cộng thêm các khoản thuế nhập khẩu bổ sung (tự vệ, chống phá giá…) nếu có; (ii) giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ khuyến mại là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động.[6]

Luật đã bổ sung quy định cụ thể về thời điểm xác định thuế TTĐB và một số nội dung liên quan để tránh vướng mắc trong việc thực hiện và bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với pháp luật có liên quan. Cụ thể, Điều 7 Luật Thuế TTĐB 2025 quy định, thời điểm xác định thuế TTĐB đối với: (i) hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc sử dụng; (ii) dịch vụ: là thời điểm hoàn thành cung ứng hoặc lập hóa đơn; và (iii) riêng hàng hóa xuất, nhập khẩu: là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Luật Thuế TTĐB 2025 đánh dấu bước phát triển đáng kể và linh hoạt trong hoạt động điều tiết tiêu dùng. Theo đó, cần cập nhật song song với các văn bản hướng dẫn nhằm theo dõi những hướng dẫn và điểm lưu ý về hồ sơ, thủ tục liên quan. [7]

2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 149/2025/QH15 ngày 11/12/2025 (“Luật điều chỉnh Thuế GTGT 2025”)

Luật điều chỉnh Thuế GTGT 2025 tập trung mở rộng đối tượng được khấu trừ thuế, nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế và đơn giản hóa điều kiện hoàn thuế, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, cụ thể:

  • Bổ sung đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, gồm: Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế bán cho các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác.[8]
  • Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế GTGT lên 500.000.000đ mỗi năm đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.[9]
  • Bãi bỏ quy định người mua chỉ được hoàn thuế khi người bán đã kê khai và nộp thuế.[10] Theo đó, điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT là: (i) thuộc trường hợp được hoàn thuế, đã nộp đủ thuế GTGT đầu vào theo phương pháp khấu trừ và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ; và (ii) không bị xử phạt vi phạm nghiêm trọng về hóa đơn, thuế trong khoảng thời gian gần trước thời điểm đề nghị hoàn thuế. Như vậy, doanh nghiệp mua sẽ được hoàn thuế độc lập, tránh trường hợp bị phụ thuộc hoàn toàn vào hành vi kê khai, nộp thuế của doanh nghiệp bán.

3. Nghị định số 292/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (“Nghị định 292”)

Nghị định 292 có hiệu lực ngày 01/01/2026 đã gia hạn thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đến hết ngày 31/12/2030[11] và mở rộng, cụ thể hóa các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, bao gồm việc bổ sung: liên hiệp hợp tác xã, cộng đồng dân cư và các chủ thể nhận đất giao khoán ổn định.[12]

Đặc biệt, Nghị định 292 lần đầu ghi nhận cơ chế miễn thuế đối với tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác được Nhà nước giao đất nông nghiệp nhằm mục đích trực tiếp sản xuất.[13]

Có thể thấy, Nghị định 292 tiếp tục khẳng định sự quan tâm của Nhà nước trong việc hỗ trợ người dân, hợp tác xã, doanh nghiệp tham gia sản xuất nông nghiệp, góp phần ổn định đời sống nông thôn và phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.

4. Nghị định số 293/2025/NĐ-CP ngày 10/11/2025 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động (“Nghị định 293”)

Nghị định 293 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026, điều chỉnh mức lương tối thiểu của người lao động (“NLĐ”) như sau:[14]

Ngoài ra, Nghị định quy định việc phân vùng theo địa giới hành chính cấp xã thay vì cấp huyện như trước đây;[15] áp dụng mức lương tối thiểu cao nhất nếu NLĐ làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất… nằm trên nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau;[16] và trường hợp việc điều chỉnh địa bàn áp dụng khiến mức lương tối thiểu của NLĐ thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định tại ngày 31/12/2025, thì phải tiếp tục áp dụng mức lương tối thiểu tại thời điểm này đối với những NLĐ được tuyển dụng trước thời điểm đó.[17] Theo đó, người sử dụng lao động cần lưu ý trong việc rà soát, điều chỉnh lương cho NLĐ nhằm tuân thủ các quy định mới.

5. Nghị định số 337/2025/NĐ-CP ngày 24/12/2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng lao động điện tử (“Nghị định 337”)

Nghị định 337 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, cụ thể hóa phương thức giao kết hợp đồng lao động (“HĐLĐ”) điện tử, là khung pháp lý chủ chốt cho việc triển khai rộng rãi hình thức giao kết HĐLĐ điện tử, với các điểm nổi bật:

  • Về giá trị, hiệu lực pháp lý, HĐLĐ điện tử có giá trị pháp lý tương đương HĐLĐ bằng văn bản giấy, được xác lập dưới dạng thông điệp dữ liệu;[18] và có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký số, kèm dấu thời gian và chứng thực của nhà cung cấp Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong giao kết, thực hiện HĐLĐ điện tử (hệ thống “eContract”), trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.[19]
  • Điều kiện của chủ thể tham gia HĐLĐ điện tử: (i) người lao động, sử dụng lao động phải có giấy tờ pháp lý hợp lệ hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 và phải sử dụng chữ ký số, dịch vụ cấp dấu thời gian theo pháp luật về giao dịch điện tử;[20] và (ii) nhà cung cấp eContract phải là tổ chức, doanh nghiệp được các bên lựa chọn, có hệ thống eContract đáp ứng điều kiện kỹ thuật, bảo đảm khả năng thu thập, kiểm tra, đối chiếu dữ liệu và có giấy phép kinh doanh dịch vụ tin cậy, bao gồm dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật.[21]

Đồng thời, các bên có thể chuyển đổi hình thức HĐLĐ từ văn bản giấy sang bản điện tử khi đáp ứng các điều kiện nhất định về giao dịch điện tử, định danh và xác thực điện tử.[22]

Có thể thấy, trong kỷ nguyên công nghệ số, Nhà nước đã và đang khuyến khích sử dụng HĐLĐ điện tử thay thế HĐLĐ văn bản giấy trong quản trị nhân sự và giải quyết các thủ tục hành chính liên quan đến HĐLĐ.[23]


[1] Điểm e, l Khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TTĐB 2025

[2] Điểm b3 Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế TTĐB 2025

[3] Điểm a, b5, c, d Khoản 1 Điều 3 Luật Thuế TTĐB 2025

[4] Điểm b Khoản 1 và Khoản 2 Điều 3 Luật Thuế TTĐB 2025

[5] Điều 5, Điều 8 Luật Thuế TTĐB 2025

[6] Khoản 2 Điều 6 Luật Thuế TTĐB 2025

[7] Theo dõi Nghị định 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Thông tư 158/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025

[8] Điểm a Khoản 1 Điều 1 Luật điều chỉnh Thuế GTGT 2025

[9] Điểm b Khoản 1 Điều 1 Luật điều chỉnh Thuế GTGT 2025, Khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024

[10] Khoản 3 Điều 1 Luật  điều chỉnh Thuế GTGT 2025

[11] Điều 4 Nghị định 292

[12] Khoản 3 Điều 2 Nghị định 292

[13] Khoản 4 Điều 2 Nghị định 292

[14] Khoản 1 Điều 3 Nghị định 293

[15] Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu, kèm theo Nghị định 293

[16] Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định 293

[17] Khoản 5 Điều 5 Nghị định 293

[18] Khoản 1 Điều 3 Nghị định 337

[19] Điều 7 Nghị định 337

[20] Khoản 2 Điều 6 Nghị định 337

[21] Khoản 4 Điều 3, Khoản 3 Điều 6 Nghị định 337

[22] Khoản 1 Điều 8 Nghị định 337

[23] Khoản 3 Điều 4 Nghị định 337

Chia sẻ:

  • Twitter
  • Facebook

Like this:

Like Loading...
  • Tweet

About DL & PARTNERS

What you can read next

[QUÝ IV/2025] – CẬP NHẬT PHÁP LÝ
LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI 2024 – HỆ THỐNG BẢO HIỂM XÃ HỘI ĐA TẦNG, BƯỚC TIẾN LỚN TRONG AN SINH XÃ HỘI VIỆT NAM
[QUÝ II/2018] CẬP NHẬT PHÁP LUẬT

Leave a Reply Cancel reply

  • Tiếng Việt
  • English
  • Русский

© 2018 DL & Partners. All rights reserved.
Webmail

TOP
%d bloggers like this: