DL & PartnersDL & Partners

  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Luật sư
  • Lĩnh vực chuyên môn
    • Đầu tư nước ngoài
    • Mua bán & sáp nhập doanh nghiệp
    • Thị trường vốn/ Chứng khoán
    • Bất động sản & xây dựng
    • Giải quyết tranh chấp
    • Thương mại quốc tế
    • Thuế
    • Lao động
    • Cạnh tranh
    • Truyền thông và giải trí
  • Ấn phẩm
  • Tuyển dụng
  • Liên hệ
  • English
  • Русский

LUẬT ĐẦU TƯ 2025 – ĐƠN GIẢN THỦ TỤC, CẢI CÁCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ SÂU RỘNG

by DL & PARTNERS / Thứ Sáu, 12 Tháng Mười Hai 2025 / Published in Cập nhật pháp luật

Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/03/2026 (“Luật Đầu tư 2025”), tập trung đơn giản hóa thủ tục, nhằm cải thiện môi trường kinh doanh và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư (“NĐT”), được xem là bước phát triển vượt bậc trong khung pháp lý về đầu tư, phù hợp với sự thay đổi môi trường kinh doanh và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của Việt Nam. Nổi bật như sau:

1. Điều chỉnh danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo hướng tinh giản

Luật Đầu tư 2025 đã lược giảm 38 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều chỉnh phạm vi kinh doanh của 20 ngành, nghề khác. Đáng chú ý, kể từ ngày 01/03/2026, kinh doanh thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng chính thức thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh.[1]

Bên cạnh đó, Luật cũng đã loại bỏ một số ngành, nghề khỏi danh mục đầu tư kinh doanh có điều kiện, điển hình: hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài; dịch vụ trung tâm dữ liệu; kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh, hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt, hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng…[2] Bản chất của việc đưa ra quy định nêu trên là nhằm mang tính thống nhất trong toàn bộ khung pháp lý liên quan đến các lĩnh vực nêu trên, bởi lẽ, các ngành, nghề này đã được quản lý thông qua khung pháp lý tương ứng, hoặc đã được xác định không còn tiềm ẩn rủi ro đặc biệt.

Đặc biệt, Luật Đầu tư 2025 đổi mới phương thức quản lý điều kiện kinh doanh khi phân loại các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thành hai nhóm: (i) nhóm phải thực hiện cấp phép hoặc chứng nhận trước khi kinh doanh; và (ii) nhóm được quản lý theo cơ chế công bố điều kiện kinh doanh và thực hiện hậu kiểm.[3] Việc đổi mới phương thức quản lý nêu trên không chỉ đánh dấu nền móng cho hệ thống quản lý hiện đại, thống nhất, mà còn giảm thiểu gánh nặng tuân thủ khi một số ngành, nghề yêu cầu cả “tiền kiểm” lẫn “hậu kiểm”.

Có thể thấy, Luật Đầu tư 2025 đã phần nào hạ thấp rào cản gia nhập thị trường đối với nhiều hoạt động kinh doanh, nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư, nâng cao sự tự do kinh doanh, thực hiện tốt định hướng tạo môi trường đầu tư kinh doanh mang tính hội nhập, minh bạch và thuận lợi.

2. Cho phép thành lập doanh nghiệp trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Luật Đầu tư 2025 đã thiết lập cơ chế linh hoạt hơn đối với thủ tục thành lập tổ chức kinh tế của NĐT nước ngoài nhằm rút ngắn đáng kể thời gian NĐT nước ngoài gia nhập thị trường, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, hấp dẫn hơn, tăng tính cạnh tranh của Việt Nam so với khu vực và đảm bảo sự đối xử bình đẳng giữa NĐT trong nước và ngoài nước. Theo đó, Luật mới cho phép NĐT nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế mà không cần có dự án đầu tư trước, nhưng phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường nhằm kiểm soát các lĩnh vực mang tính đặc thù và nhạy cảm.[4]

3. Làm rõ phạm vi dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư

Luật Đầu tư 2020 chủ yếu phân định dự án dựa trên thẩm quyền của từng cơ quan chấp thuận.[5] Tuy nhiên, đến Luật Đầu tư 2025 đã liệt kê cụ thể 20 dự án phải thực hiện thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư.

Theo đó, dự án thuộc diện phải chấp thuận chủ trương đầu tư chủ yếu thuộc các lĩnh vực có tác động lớn đến tài nguyên, đất đai, môi trường, ổn định dân cư, an ninh quốc phòng, văn hóa; có yếu tố nước ngoài trong các ngành nhạy cảm, hoặc liên quan đến các nguồn lực chiến lược và hạ tầng trọng yếu (sân bay, cảng biển, viễn thông…).[6]

Việc thu hẹp phạm vi dự án phải xin chấp thuận và sự phân quyền chấp thuận chủ trương đầu tư nêu trên là một cải cách đáng kể theo hệ thống cơ quan nhà nước sau sáp nhập hành chính và đã giảm đáng kể vướng mắc pháp lý trong quá trình thực hiện dự án tại Việt Nam.

4. Thu hẹp trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư

Nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính và tạo điều kiện cho các NĐT trong quá trình đầu tư kinh doanh tại Việt Nam, Luật Đầu tư 2025 đã bãi bỏ 02 trường hợp phải thực hiện thủ tục xin chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư là: (i) Thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên làm thay đổi quy mô dự án đầu tư; và (ii) Thay đổi công nghệ đã được thẩm định, lấy ý kiến trong quá trình chấp thuận chủ trương đầu tư.[7]

5. Mở rộng phạm vi áp dụng cơ chế thủ tục đầu tư đặc biệt

Mặc dù tiên phong ghi nhận cơ chế thủ tục đầu tư đặc biệt, nhưng phạm vi áp dụng của các cơ chế này tại Luật Đầu tư 2020 lại tương đối hạn chế.[8] Theo đó, Luật Đầu tư 2025 đã mở rộng phạm vi áp dụng cơ chế đầu tư đặc biệt đối với tất cả các dự án tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế (trừ một số dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ).[9] 

6. Điều chỉnh thời hạn hoạt động dự án đầu tư theo hướng linh hoạt hơn

Mặc dù vẫn giữ quy định thời hạn dự án đầu tư không quá 50 năm đối với dự án ngoài khu kinh tế, không quá 70 năm đối với dự án trong khu kinh tế; nhưng khoản 4 Điều 31 Luật Đầu tư 2025 đã cho phép NĐT được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động dự án trong quá trình triển khai.

7. Tinh giản các thủ tục trong hoạt động đầu tư ra nước ngoài

Luật Đầu tư 2025 đã thu hẹp phạm vi dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài, cụ thể, chỉ áp dụng đối với dự án có mức vốn đầu tư theo quy định của Chính phủ hoặc dự án có lĩnh vực thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện.[10]

Đồng thời, Luật cho phép NĐT chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký giao dịch ngoại hối đối với dự án có mức vốn nhỏ hơn mức quy định của Chính phủ và không thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện; dự án gắn với quốc phòng, an ninh; dự án của tập đoàn, tổng công ty nhà nước.[11]


[1] Điểm l Khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư 2025.

[2] Phụ lục IV Luật Đầu tư 2025, Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020.

[3] Khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025.

[4] Khoản 2 Điều 19 Luật Đầu tư 2025.

[5] Điều 30, 31, 32 Luật Đầu tư 2020.

[6] Điều 24 Luật Đầu tư 2025.

[7] Khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư 2025, Khoản 3 Điều 41 Luật Đầu tư 2020.

[8] Khoản 8 Điều 2 Luật số 57/2024/QH15, đã hết hiệu lực theo Khoản 4 Điều 51 Luật Đầu tư 2025.

[9] Khoản 1 Điều 28 Luật Đầu tư 2025.

[10] Khoản 1 Điều 42 Luật Đầu tư 2025.

[11] Khoản 3 Điều 42 Luật Đầu tư 2025.

Chia sẻ:

  • Twitter
  • Facebook

Like this:

Like Loading...
  • Tweet

About DL & PARTNERS

What you can read next

[QUÝ II/2025] – CẬP NHẬT PHÁP LÝ
[QUÝ III/2023] – CẬP NHẬT PHÁP LÝ
DỰ KIẾN XÓA BỎ MỨC TRẦN ĐỐI VỚI TỶ LỆ SỞ HỮU NƯỚC NGOÀI – TIN VUI CHO CÁC CÔNG TY FINTECH VIỆT NAM

Leave a Reply Cancel reply

  • Tiếng Việt
  • English
  • Русский

© 2018 DL & Partners. All rights reserved.
Webmail

TOP
%d bloggers like this: